++ "THÀNH CÔNG CỦA BẠN SẼ CHẲNG CÓ NGHĨA LÝ GÌ KHI BẠN CHẲNG CÓ AI YÊU THƯƠNG ĐỂ CHIA SẺ! " ++
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tìm Hiểu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tìm Hiểu. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 10 tháng 11, 2017

Sự Khác Biệt Giữa Tiền Thuật Toán, Tiền Ảo và Tiền Điện Tử

0 nhận xét
Tiền ảo - Tiền điện tử - Tiền thuật toán
(bfsystem)Mỗi một cách gọi khác nhau thì tính chất của loại Tiền đó lại có những ý nghĩa và khía cạnh khác nhau. Trong bài viết này sẽ giúp người đọc phân biệt được các khái niệm để có cách gọi chính xác nhất cho mỗi loại tiền tệ.

Tiền Điện Tử Là Gì ?

Tiền điện tử là tiền tệ được chuyển qua dạng số hóa để có thể lưu trữ và sử dụng được trên môi trường công nghệ thông tin. Như vậy mọi loại tiền tệ được sử dụng, mua bán, trao đổi trên môi trường cộng nghệ thông tin (mạng máy tính / mạng internet / thương mại điện tử) đều có thể dùng khái niệm chung là Tiền điện tử để gọi.
Là một loại tiền được sử dụng để mua bán thanh toán ở internet.Bất kỳ ai sử dụng cũng có thể tải tiền từ tài khoản của mình ở ngân hàng về máy tính cá nhân,khi duyệt web có thể chuyển tiền online từ máy tính đến tài khoản người khác để thanh toán
  Tiền Điện Tử Thời Số Hóa
Gần đây, những tiến bộ về công nghệ máy tính cũng như sự phát triển của mạng lưới thông tin viễn thông đã cho phép các ngân hàng thay tế phương thức thanh toán truyền thống sử dụng các chứng từ giấy bằng phương thức thanh toán điện tử. Bằng phương pháp mới này, tốc độ chuyền tiền tăng lên rất nhanh, giảm bớt được chi phí về giấy tờ so với lưu thông tiền mặt và séc.
Các thẻ thanh toán: Là các tấm thẻ do ngân hàng hoặc các công ty tài chính phát hành mà nhờ đó, người ta có thể lưu thông những khoản tiền điện tử. Các loại thẻ thanh toán hiện nay có nhiều loại với tính năng khác nhau gồm thẻ rút tiền ATM, thẻ tín dụng (credit card), thẻ ghi nợ (debit card) và thẻ thông minh (Smart card).
Những ưu điểm ở tiền điện tử kể trên cũng khiến chúng ta có thể nghĩ rằng thị trường kinh tế sẽ mau chóng không dùng tiền giấy. Tuy nhiên sẽ có nhiều lý do khiến cho điều này không diễn ra trong ngày một hay ngày hai.Điều đầu tiên khi thiết lập một hệ thống các máy tính, các máy thẻ, mạng truyền thông cho thanh toán điện tử là tốn kém.Điều thứ hai, sử dụng séc bằng giấy có lợi thế là cung cấp các chứng từ để xác nhận việc thanh toán, trong khi tiền điện tử sẽ không có được điều này.

Tiền Ảo Là Gì ?

Về Tiền ảo thì có 03 cách hiểu khác nhau:
  • Là loại Tiền không thể cầm nắm được, không có hình hài vật lý cụ thể và được sử dụng trên môi trường điện tử thì được gọi là Tiền ảo.
  • Là loại không có giá trị thực, không được bảo lãnh bởi Tiền mặt, vàng, và các tài sản có giá.
  • Là loại tiền thường sử dụng để thanh toán, mua đồ trong các trò chơi điện tử, mỗi loại trò chơi có một loại tiền khác nhau và chúng không thể dùng để trao đổi cho nhau hoặc đem ra ngoài môi trường điện tử để mua các sản phẩm dịch vụ khác được.
Khái niệm Tiền ảo được phát sinh, sử dụng rộng rãi và nhiều nhất bởi chính cách hiểu thứ ba này. Với loại tiền này thì số dư có thể được các tổ chức này quản lý và thay đổi dễ dàng bởi tổ chức phát hành mà không ảnh hưởng gì đến nền tài chính cũng như kinh tế thị trường.

Tiền thuật toán là gì ?

Tiền thuật toán là một loại tiền tệ kỹ thuật số, được sinh ra bởi các thuật toán mã hóa phức tạp dưới dạng phần mềm mã nguồn mở. Tiền thuật toán được trao đổi giao dịch thông qua các thiết bị có kết nối internet mà không thông qua tổ chức trung gian hay quốc gia nào.
Hiện tại trên thế giới có hàng nghìn loại Tiền thuậttoán khác nhau (được gọi là Altcoins để phân biệt với đồng Bitcoin) được tạo ra bởi các thuật toán khác nhau. Đi đầu trong những loại tiền ảo đó là đồng Bitcoin. Ngoài ra có thể kể đến các đồng tiền ảo khác có giá trị cao được thị trường chấp nhận như một loại tiền tệ để thanh toán như: ETH, ETC, LTC, DOGE, DASH…
Các Loại Tiền Thuật Toán
Tiền thuật toán được coi là tiền vì nó đảm bỏa một số yếu tố cơ bản như:
  • Được nhiều người chấp nhận và được sử dụng để thanh toán, trao đổi hàng hóa dịch vụ;
  • Có tính thanh khoản rất cao. Việc chuyển đổi từ Tiền thuật toán sang các loại tiền tệ khác được các quốc gia phát hành rất nhanh chóng và thuận tiện.
  • Việc phát hành Tiền thuật toán cũng tuân theo những quy tắc nhất định nhằm đảm bảo số lượng tiền được phát hành không quá nhiều sẽ gây ra tình trạng lạm phát giảm giá trị của đồng tiền.
Hiện tại một số quốc gia như Trung Quốc cũng có ý định phát hành Tiền thuật toán cho riêng mình.
Trong thời gian vừa qua cũng có rất nhiều quốc gia, tổ chức công nhận Tiền thuật toán là một loại tiền tệ được sử dụng để thanh toán hàng hóa dịch vụ như: Liên minh Châu Âu, Đức, Nhật Bản, Thụy Sỹ… các công ty như: Dell, Microssoff, Apple…
Qua đây ta có thể thấy Tiền thuật toán cũng là một loại tiền tệ. Việc sở hữu những đồng Tiền thuật toán cũng coi như sở hữu một  khối tài sản. Tiền thuật toán là xu thế tất yếu trong quá trình tiến hóa của tiền tệ cũng như khoa học công nghệ thông tin. Trong thời gian vừa qua có rất nhiều người sớm nhìn nhận được xu thế đã sớm sở hữu những đồng Tiền thuật toán. Trong tương lai không xa đây sẽ là những khối tài sản lớn.
Trong thời gian vừa qua có rất nhiều tổ chức phát hành những đồng tiền thuật toán khác nhau và các tổ chức đó đang lỗ lực có những kế hoạch hành động rất cụ thể nhằm đưa những đồng tiền đó thành những đồng tiền có giá trị thật như: Liên kết với các công ty, tập đoàn lớn để thực hiện sử dụng trong thanh toán hàng hóa dịch vụ, sử dụng nhiều chính sách maketting nhằm đưa đồng tiến đó ra cộng đồng để tăng số lượng người chấp nhận sử dụng nó.
Trên đây là 3 khái niệm cơ bản để phân biệt Tiền ảo – Tiền điện tử – Tiền thuật toán, rất mong những kiến thức sau sẽ giúp các bạn hiểu và phân biệt đúng ba loại đồng tiền này.

Cách mạng Công nghiệp 4.0 là gì?

1 nhận xét
(Zing.vn)"Cách mạng Công nghiệp 4.0" đang diễn ra tại nhiều nước phát triển. Nó mang đến cho nhân loại cơ hội để thay đổi bộ mặt các nền kinh tế, nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro khôn lường.
Trong những ngày qua, khái niệm "Cách mạng Công nghiệp 4.0" được nhắc đến nhiều trên truyền thông và mạng xã hội. Cùng với đó là những hứa hẹn về cuộc "đổi đời" của các doanh nghiệp tại Việt Nam nếu đón được làn sóng này. Vậy cuộc cách mạng này nên được hiểu như thế nào? 

Định nghĩa về Cách mạng Công nghiệp 4.0




Theo Gartner, Cách mạng Công nghiệp 4.0 (hay Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư) xuất phát từ khái niệm "Industrie 4.0" trong một báo cáo của chính phủ Đức năm 2013. "Industrie 4.0" kết nối các hệ thống nhúng và cơ sở sản xuất thông minh để tạo ra sự hội tụ kỹ thuật số giữa Công nghiệp, Kinh doanh, chức năng và quy trình bên trong.
Nếu định nghĩa từ Gartner còn khó hiểu, Klaus Schwab, người sáng lập và chủ tịch điều hành Diễn đàn Kinh tế Thế Giới mang đến cái nhìn đơn giản hơn về Cách mạng Công nghiệp 4.0 như sau:
"Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa sản xuất. Cuộc cách mạng lần 2 diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt. Cuộc cách mạng lần 3 sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. Bây giờ, cuộc Cách mạng Công nghiệp Thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng lần ba, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số và sinh học".
Cach mang Cong nghiep 4.0 la gi? hinh anh 1
Lịch sử 4 cuộc cách mạng công nghệ của nhân loại. 

Theo ông Klaus Schwab, tốc độ đột phá của Cách mạng Công nghiệp 4.0 hiện "không có tiền lệ lịch sử". Khi so sánh với các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây, 4.0 đang tiến triển theo một hàm số mũ chứ không phải là tốc độ tuyến tính. Hơn nữa, nó đang phá vỡ hầu hết ngành công nghiệp ở mọi quốc gia. Và chiều rộng và chiều sâu của những thay đổi này báo trước sự chuyển đổi của toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị.

Cách mạng Công nghiệp 4.0 sẽ diễn ra như thế nào?





Nối tiếp từ định nghĩa của Klaus Schwab, Cách mạng Công nghiệp 4.0 sẽ diễn ra trên 3 lĩnh vực chính gồm Công nghệ sinh học, Kỹ thuật số và Vật lý.
Những yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong CMCN 4.0 sẽ là: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data).
Trên lĩnh vực công nghệ sinh học, Cách mạng Công nghiệp 4.0 tập trung vào nghiên cứu để tạo ra những bước nhảy vọt trong Nông nghiệp, Thủy sản, Y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật liệu.
Cuối cùng là lĩnh vực Vật lý với robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật liệu mới (graphene, skyrmions…) và công nghệ nano.
Hiện Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang diễn ra tại các nước phát triển như Mỹ, châu Âu, một phần châu Á. Bên cạnh những cơ hội mới, cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra cho nhân loại nhiều thách thức phải đối mặt.

Cơ hội đi kèm thách thức và rủi ro toàn cầu




Mặt trái của Cách mạng Công nghiệp 4.0 là nó có thể gây ra sự bất bình đẳng. Đặc biệt là có thể phá vỡ thị trường lao động. Khi tự động hóa thay thế lao động chân tay trong nền kinh tế, khi robot thay thế con người trong nhiều lĩnh vực, hàng triệu lao động trên thế giới có thể rơi vào cảnh thất nghiệp, nhất là những người làm trong lĩnh vực bảo hiểm, môi giới bất động sản, tư vấn tài chính, vận tải.
Cach mang Cong nghiep 4.0 la gi? hinh anh 2
Máy móc thay thế lao động chân tay sẽ đẩy hàng triệu công nhân vào tình trạng thất nghiệp. Ảnh: Siemens.
Báo cáo của Diễn đàn Kinh tế thế giới đã đặt ra vấn đề này theo các giai đoạn khác nhau. Giai đoạn đầu tiên sẽ là thách thức với những lao động văn phòng, trí thức, lao động kỹ thuật. Giai đoạn tiếp theo sẽ là lao động giá rẻ, có thể sẽ chậm hơn. Với sự chuyển động của cuộc cách mạng này, trong khoảng 15 năm tới thế giới sẽ có diện mạo mới, đòi hỏi các doanh nghiệp thay đổi. 
Sau đó, những bất ổn về kinh tế nảy sinh từ Cách mạng Công nghiệp 4.0 sẽ dẫn đến những bất ổn về đời sống. Hệ luỵ của nó sẽ là những bất ổn về chính trị. Nếu chính phủ các nước không hiểu rõ và chuẩn bị đầy đủ cho làm sóng công nghiệp 4.0, nguy cơ xảy ra bất ổn trên toàn cầu là hoàn toàn có thể.
Bên cạnh đó, những thay đổi về cách thức giao tiếp trên Internet cũng đặt con người vào nhiều nguy hiểm về tài chính, sức khoẻ. Thông tin cá nhân nếu không được bảo vệ một cách an toàn sẽ dẫn đến những hệ luỵ khôn lường. 
Cách mạng công nghiệp lần 4 mang đến cơ hội, và cũng đầy thách thức với nhân loại. 

Chủ Nhật, 21 tháng 4, 2013

Tìm hiểu về 4K Ultra HD, độ phân giải của thời đại mới

1 nhận xét

Tim_hieu_ve_4K_tinhte_500px

Tinhte-Ngày nay chúng ta đã quá quen thuộc với cụm từ Full-HD hay 1920 x 1080. Đây là độ phân giảiđã có mặt trên nhiều TV, màn hình máy tính, laptop và mới đây là smartphone và tablet. Nếu bạn lấy 1920 pixel chiều dài nhân với 1080 pixel chiều rộng, chúng ta sẽ có được khoảng 2 triệu điểm ảnh (2 megapixel). Tuy nhiên, có một độ phân giải mới hơn nữa, một độ phân giải có thể mở ra một kỉ nguyên kế tiếp của nội dung và hình ảnh độ nét cao, đó là 4K (hay còn gọi làUltra-HD). Với số điểm ảnh lên đến 8 triệu, tức gấp bốn lần Full-HD, 4K hứa hẹn mang lại những trải nghiệm cao cấp hơn, sắc nét hơn. Trong bài viết bên dưới, mình sẽ chia sẻ với các bạn một số thông tin liên quan đến chuẩn hình ảnh này.

Sự khác biệt giữa Ultra HD, Quad Full HD, 2160p và DCI là gì?

Tất cả đều được dùng để chỉ độ phân giải 4K, tuy nhiên chúng xuất hiện bởi vì các hãng, các công ty, nhà sản xuất nội dung có cách gọi khác nhau và định nghĩa về số pixel khác nhau một tí.

Trong số đó, Ultra HD, Quad Full-HD có nghĩa như nhau. Ultra High Definition (hoặc Ultra-HD) sẽ là cái tên mà bạn sẽ thấy rất nhiều trong thời gian tới bởi nó đã được Ủy ban Truyền thông Quốc tế (ITU) và Hiệp hội Điện tử Tiêu dùng Hoa kì (CEA) chấp nhận làm tên thương mại cho 4K. Tuy nhiên, chữ 4K sẽ vẫn còn đó và thường thì nó sẽ được đi kèm với chữ Ultra-HD luôn. Ví dụ, Sony tuyên bố họ sẽ gọi các sản phẩm 4K của mình bằng cụm từ "4K Ultra High Definition" bởi hãng cho rằng nó sẽ diễn tả hết được đặc trưng của thiết bị. Nhiều công ty nghe nhìn cũng gắn mác 4K cho nhiều máy quay phim, máy ảnh, TV, máy chiếu bên cạnh chữ Ultra-HD. Đây cũng sẽ là độ phân giải tiêu chuẩn dùng trong những sản phẩm tiêu dùng. Những thứ khác chủ yếu xuất hiện trong các thiết bị điện ảnh và lĩnh vực chuyên nghiệp.

4K-video-resolution-comparison

Để được dán nhãn Ultra HD, các sản phẩm phải có ít nhất một đầu vào tín hiệu hỗ trợ truyền video gốc ở độ phân giải 3840 x 2160 (8,3 megapixel), còn video độ phân giải thấp mà nâng lên 4K thì sẽ không được gọi là Ultra HD. Với các màn hình hoặc máy chiếu, thiết bị phải có từ 8 triệu pixel hiệu dụng trở lên với chiều ngang ít nhất là 3840 pixel, chiều dọc tối thiểu phải là 2160 pixel. CEA cho rằng nhờ có thuật ngữ cũng như các tiêu chuẩn mới mà người tiêu dùng sẽ dễ dàng xác định được sản phẩm nào phù hợp với nhu cầu của mình trong quá trình chọn mua máy.

Bảng tóm tắt một số độ phân giải 4K đang được dùng trên thị trường

Bang_4K

Lợi ích của độ phân giải 4K?

Ừ thì 4K có độ phân giải cao đấy, khủng đấy, nhưng mà lợi ích của nó là gì? Trước hết, hình ảnh sẽ sắc nét và rõ ràng hơn, các pixel trên màn hình sẽ nhỏ lại và chúng ta sẽ được hiệu ứng tương tự như trên các điện thoại Full-HD hoặc "Retina" hiện nay. Chữ và chi tiết ảnh sẽ được hiển thị tốt hơn, trải nghiệm xem thích thú hơn. Điều này quan trọng bởi vì hiện nay các TV càng ngày càng lớn hơn, chúng ta thậm chí đã có những chiếc TV gia đình với đường chéo màn hình lên đến 84" hay 85".

Tuy nhiên, cũng cần phải nói thêm rằng khả năng nhận biết các điểm ảnh của mắt người còn phụ thuộc nhiều vào khoảng cách đến màn hình. Mời các bạn xem qua sơ đồ bên dưới, trục tung là khoảng cách xem, trục hoành là kích cỡ màn hình. Các bạn có thể thấy rằng 4K chỉ thật sự có lợi ở vùng màu xanh lá cây, tức là chúng ta sẽ cần những chiếc TV lớn 50"-140" và khoảng cách xem từ 1,5m đến xấp xỉ 5m. Mảng màu xanh càng lớn thì lơi ích càng nhiều. Chỉ khi nào đạt được yêu cầu này thì trải nghiệm 4K của chúng ta mới thật sự tốt, còn nếu không (rơi vào các vùng màu còn lại trong biểu đồ) thì bạn sẽ chỉ thưởng thức được chất lượng của các màn hình 720p hay 1080p. Lúc đó việc trang bị một màn hình 4K trở nên rất phí phạm.

200ppdengleski

Ngoài ra, nội dung 3D cũng được hưởng lợi rất nhiều khi sử dụng độ phân giải 4K. Hiện tại, những TV 3D hay máy chiếu sử dụng kính phân cực thụ động sẽ cắt hình ảnh Full-HD ra làm hai tương ứng với hai mắt của chúng ta để có thể tạo hiệu ứng nổi. Chính vì thế, chúng ta chỉ nhận được hình ảnh với độ phân giải 960 x 540 (một nửa mỗi chiều của 1920 x 1080) mà thôi, và tất nhiên là ảnh sẽ không thể đẹp như lúc xem 2D rồi. Còn khi áp dụng 4K, hình ảnh 3D xem qua kính thụ động sẽ được chia thành hai ảnh Full-HD 1080p cho mỗi mắt (tức một nửa 4K), tuyệt vời hơn là điều đương nhiên rồi.

Đối với các nhà sản xuất thiết bị, những màn hình 4K thì sẽ dễ sản xuất hơn là áp dụng một công nghệ mới hoàn toàn như OLED, trong khi họ vẫn có thể tiếp thị được nó ra thị trường như một chuẩn nội dung mới hơn, xịn hơn. Như các bạn đã thấy, con số 4K cao hơn những con số khác, và do đó nó dễ dàng được người tiêu dùng cho là "tốt hơn". Chắc chắn rằng khi hỏi độ phân giải 3840 x 2160 với 1920 x 1080 cái nào tốt hơn, nhiều người sẽ trả lời ngay rằng 4K tốt vì nó có nhiều điểm ảnh hơn. Nhân viên bán hàng chắc chắn cũng sẽ tận dụng điểm này để giới thiệu sản phẩm đến bạn. Tuy nhiên, lại một lần nữa, 4K tốt hơn hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như vấn đề khoảng cách mà chúng ta đã thảo luận ở trên. Hiện nay cũng có những người tiêu dùng phổ thông nói rằng "Tôi chẳng biết Full-HD là gì, nhưng mà tôi muốn có nó". Điều tương tự nhiều khả năng cũng sẽ diễn ra với 4K Ultra HD.

TV 4K to tới cỡ nào?

Tính đến thời điểm hiện tại, những chiếc Ultra HD TV trên thị trường toàn là những mẫu lớn, chẳng hạn như chiếc Sony 84X9000 84"LG 84LM960V 84"Toshiba 84L9300 cũng 84". Sharp có ICC Purios và Aquos Ultra HD, Samsung thì có TV Ultra HD S9 85" với thiết kế Timeless Gallery độc đáo. Ngoài ra, 4K cũng có mặt trên nhiều TV khác với kích cỡ nhỏ hơn, ví dụ nhưSony XBR-55X900A (55") và XBR-65X900A (65"), Toshiba 4K 65" và 58", Sharp và Sony cũng có những mẫu OLED 4K nhưng chưa rõ bao giờ thì chúng có mặt trên thị trường. Dự đoán rằng trong năm nay và năm sau, càng ngày sẽ có càng nhiều màn hình kích thước vừa (tầm 40" đến 65") với tấm nền Ultra HD được công bố. Xuống nhỏ hơn một chút thì ta có màn hình chuyên nghiệp 4K 32" của Sharp sản xuất bằng tấm nền IGZO.

Tinhte_avshow201_108
TV 4K 84" của LG, đã bán ở Việt Nam với giá 300 triệu và bạn đã có thể mua nếu muốn

DSC_9244
Mẫu TV 4K Sony XBR-65X900A với màn hình 65" và thiết kế độc đáo



  Còn tiếp ( Mời các bạn qua link gốc để đọc bài Full)



Chủ Nhật, 31 tháng 3, 2013

Những thông tin cần biết về SoC bốn nhân dành cho thiết bị di động

5 nhận xét

snapdragon

Tinhte-Năm 2011, chúng ta được thấy rất nhiều smartphone, tablet sử dụng vi xử lí hai nhân ra mắt. Chúng nhận được sự chú ý lớn từ thị trường nói chung cũng như những người yêu thích công nghệ nói riêng. Tuy nhiên, chỉ chưa đầy một năm sau, vi xử lí bốn nhân đã xuất hiện và lấn át hoàn toàn chip hai nhân trên thị trường sản phẩm cao cấp. Vậy những con chip đó thực chất là gì và tầm quan trọng của nó như thế nào đối với thiết bị di động? Trong bài này mình sẽ chia sẻ cho các bạn một ít thông tin về vi xử lí bốn nhân loại dùng trên thiết bị di động và xu hướng phát triển của nó trong năm nay.

Tìm hiểu cơ bản về SoC

1. SoC là gì?

Trước khi đi vào vi xử lí trên di động, mời các bạn làm quen với một khái niệm là SoC. SoC là chữ viết tắt cho System on a chip, hay System on Chip. Theo nghĩa đen, nó là "cả hệ thống trên một con chip". SoC là một mạch tích hợp (mà người ta thường gọi là IC), trong đó tất cả những thành phần quan trọng của một chiếc máy tính hay một thiết bị điện tử đều được đặt trên một con chip duy nhất. Hầu hết những con chip di động mà bạn nghe nói tới như Qualcomm SnapdragonNVIDIA TegraSamsung Exynos, Texas Instrument, Huawei K3V2,… đều là SoC, và tất nhiên, nó cũng chính là thứ được dùng trong smartphone, tablet của chúng ta. Thậm chí có một số máy tính xách tay cũng dùng SoC nữa.

Qualcomm-soc-and-dime
Một con SoC của Qualcomm, nó chỉ nhỏ cỡ đồng xu mà thôi

Một SoC cơ bản thường có những thành phần sau:
  • Một vi điều khiển, vi xử lí, hay nhân xử lí tín hiệu. Vài SoC thì có thể có nhiều hơn một nhân xử lí, khi đó người ta gọi nó là MPSoC, tức Multiprocessor System on Chip. Ở thế giới di động ngày nay, loại được sử dụng phổ biến là vi xử lí.
  • Các khối bộ nhớ, có thể là RAM, ROM, EEPROM hay bộ nhớ flash
  • Nguồn canh thời gian, chẳng hạn như mạch dao động
  • Một số giao diện như USB, FireWire, Ethernet
  • Bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự và ngược lại
  • Mạch quản lí năng lượng, mạch kiểm soát điện áp.
  • Những SoC hiện đại còn có bộ xử lí đồ họa, chip cầu bắc, chip cầu nam, bộ kiểm soát bộ nhớ,...
*Ghi chú thêm: vi xử lí (microprocessor) là IC chỉ có CPU, còn vi điều khiển (microcontroller) là có CPU, RAM và nhiều linh kiện khác được tích hợp lên một đế duy nhất.


Những thành phần kể trên sẽ được kết nối với nhau thông qua một "bus" chung (ví dụ như bus AMBA do ARM phát triển) hoặc bus do một hãng nào đó tự làm. Một số SoC có khả năng kết nối trực tiếp các giao diện với bộ nhớ mà không cần thông qua nhân xử lí nên tăng khả năng nhận dữ liệu.

SoC có một số lợi ích đó là giảm giá thành sản xuất, tăng hiệu năng của thiết bị sử dụng SoC, giảm lượng điện năng tiêu thụ. Ngoài ra, việc áp dụng SoC còn giúp giảm không gian cần thiết để tích hợp các linh kiện điện tử, do đó chúng ta có được những thiết bị nhỏ gọn hơn, hoặc một thiết bị với pin lớn hơn.

Qualcomm_S4-5_processor_689 copy
Cấu tạo cơ bản của SoC Qualcomm Snapdragon S4. Khối modem bao gồm những thứ về kết nối không dây, ví dụ bộ thu nhận GPS, chip xử lí tín hiệu số, bộ thu phát sóng di động 3G/4G LTE. Khối nhân xử lí thì có hai nhân CPU Krait, bộ nhớ đệm L1/L2. Khồi đa phương tiện thì có GPU, chip tăng tốc video, âm thanh. Ngoài ra chúng ta còn có những hệ thống cốt lõi, RAM (hay bộ nhớ), bộ phận quản lí năng lượng cho thiết bị

2. Vi xử lí bên trong SoC

Như vậy chúng ta đã biết được SoC là một cái lớn, bên trong nó sẽ có nhiều thành phần nhỏ cần thiết để hệ thống hoạt động, và một trong những thành phần quan trọng nhất đó chính là vi xử lí (microprocessor). Vi xử lí, đôi khi còn được gọi với cái tên bộ vi xử lí, là một linh kiện điện tử được chế tạo từ các transitor siêu nhỏ bên trên một vi mạch tích hợp (cũng là IC). Nó có các tính năng như lập trình được, chấp nhận và xử lí dữ liệu, thực thi các lệnh chỉ dẫn mà hệ thống đưa ra, truy cập vào bộ nhớ để lấy hoặc lưu dữ liệu, tính toán,.… Nói cách khác, nó giống như chức năng của bộ xử lí trung tâm (CPU) dùng trên máy tính. Một vi xử lí có thể có nhiều nhân xử lí. Như hình trên thì bạn thấy SoC Snapdragon này có 2 nhân CPU Krait. Snapdragon S4 Pro thì có 4 nhân Krait.

3. Kiến trúc ARM với nhân xử lí

ARM là một công ty có trụ sở tại Anh. Hãng này chuyên nghiên cứu kiến trúc lõi cũng như thiết kế nên các vi xử lí rồi sau đó cấp quyền sử dụng cho các hãng sản xuất khác. Kiến trúc tập lệnh (instruction set architecture) của ARM đang được sử dụng phổ biến hiện tại là ARMv7. Nó có mặt trên hầu hết các SoC dùng trong smartphone, tablet ngày nay. ARM cũng có phát triểnARMv8 với đặc trưng là hỗ trợ điện toán 64-bit, tuy nhiên nó vẫn chưa được nhiều công ty sử dụng vào các sản phẩm thực tế. ARM có hai hình thức cung cấp bản quyền xử lí kiến trúc chứ bản thân họ không tự sản xuất ra các con chip.

Ở hình thức thứ nhất, các hãng như NVIDIA, Samsung, Texas Instrument,… sẽ mua các nhân xử lí do ARM thiết kế sẵn, ví dụ phổ biến là Cortex-A7Cortex-A8Cortex-A9Cortex-A15. Các vi xử lí này sau đó sẽ được kết hợp với nhiều thành phần khác rồi đặt vào bên trong SoC. Hình thức này được sử dụng phổ biến nhất vì nó đơn giản, tiết kiệm chi phí cho các hãng sản xuất phần cứng, trong khi vẫn đảm bảo mang lại hiệu suất như mong muốn.

Một số hãng khác thì không dùng thứ do ARM làm, họ chỉ lấy kiến trúc của ARM về rồi tự thiết kế nên vi xử lí của riêng mình, sau đó mới tích hợp vào SoC. Thông thường, việc các công ty tự thiết kế vi xử lí sẽ mang lại hiệu năng cao hơn các sản phẩm cùng cấp do nó được tối ưu hóa riêng cho SoC, rộng hơn nữa là tối ưu hóa cho cả thiết bị, mà công ty đó muốn sản xuất. Đổi lại, các công ty sẽ phải chi ra rất nhiều tiền bạc, sử dụng nhiều nhân lực nếu muốn tự mình thiết kế vi xử. Qualcomm với nhân Krait, Apple với nhân tùy biến trong A6 là hai cái tên được biết đến rộng rãi trong việc sử dụng hình thức cấp bản quyền thứ hai của ARM. Ngoài ra chúng ta còn có Marvell với nhân XScale, NVIDIA thì có dự án Denver.

SoC bốn nhân dành cho thiết bị di động

Đến đây thì chắc các bạn cũng hiểu SoC bốn nhân là gì rồi phải không nào? Nó là một SoC với bốn nhân xử lí, hay ở Việt Nam người ta gọi là SoC lõi tứ. Thực chất phải nói chính xác là "SoC có vi xử lí bốn nhân (lõi tứ)", hay "SoC có CPU bốn nhân (lõi tứ)", nhưng như vậy thì dài quá nên người ta chuyển sang nói "SoC" + số lõi. Một số người thì chỉ gọi là SoC là vi xử lí lõi tứ, điều này không hoàn toàn chính xác vì chỉ đề cập đến mỗi tính năng xử lí của SoC, nhưng thôi cũng tạm chấp nhận. Đó cũng sẽ là cụm từ mà bạn thường được nghe khi đọc các bài giới thiệu hoặc khi đi mua smartphone, tablet.

Sự thay đổi mang tính cách mạng

SoC lõi tứ dùng cho thiết bị di động bắt đầu có mặt trên thị trường từ những tháng đầu năm 2012, mặc dù nó đã được giới thiệu trong những tháng cuối năm 2011. Qualcomm và NVIDIA là hai cái tên lớn rất nhanh chóng trong việc công bố sản phẩm SoC bốn nhân của mình. Nó đánh dấu một bước tiến nhanh và mang tính cách mạng của công nghệ bán dẫn kích thước nhỏ vì chỉ trong vòng một năm, các công ty đã tìm được cách tối ưu hóa và đặt thêm nhân vào SoC. Trong khi chỉ mới năm 2011, SoC hai nhân mới là cái tên được chú ý trên smartphone, tablet. Trước khi SoC được công bố, người ta khó có thể ngờ rằng một thiết bị nhỏ xíu như điện thoại, máy tính bảng lại có ngày có được số nhân xử lí tương đương với một chiếc máy tính hiện đại.

Một số cột mốc đáng chú ý của SoC bốn nhân
Những điều làm nên sức mạnh cho SoC bốn nhân

Với SoC bốn nhân, sức mạnh của nó bao gồm rất nhiều thành phần. Nếu xét về hiệu năng xử lí, nhân CPU và GPU sẽ đóng vai trò quan trọng, trong đó CPU đảm đương những công việc thiên về tính toán, còn GPU thì thiên về đồ họa (mặc dù bây giờ GPU cũng được tăng cường khả năng điện toán của mình). Nhân CPU càng mạnh thì SoC có thể xử lí được nhiều dữ liệu, chỉ dẫn hơn, ví dụ nhân Cortex-A9 sẽ tốt hơn Cortex-A8, Cortex-A15 thì vượt trội so với Cortex-A9... Còn GPU thì Adreno 320 sẽ hơn Adreno 310, tương tự như vậy cho các model khác. Để một hệ thống trở nên mạnh mẽ hơn, cả nhân CPU và GPU phải cùng phối hợp với nhau để mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng. Như đã nói ở trên, thường (chỉ là thông thường thôi nhé) thì những nhân tùy biến sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn là nhân có sẵn. Qualcomm và Apple là hai cái tên được biết đến nhiều trong lĩnh vực tùy biến nhân CPU.

Nếu nói về khả năng tiết kiệm điện của SoC, chúng ta có một số yếu tố như quy trình sản xuất, công nghệ quản lí điện năng, mức độ tiêu thụ điện của nhân CPU và GPU và rất nhiều thứ khác. Một quy trình sản xuất càng nhỏ sẽ giúp tiết kiệm điện hơn, ví dụ SoC Snapdragon S4 Pro sản xuất trên quy trình 28nm thì sẽ tiết kiệm điện hơn so với Tegra 3 vốn làm trên dây chuyền 40nm. Còn công nghệ quản lí điện năng và năng lượng mà CPU, GPU tiêu thụ thì chúng ta khó biết chính xác vì những thông này khá nặng về mặt kĩ thuật. Chúng ta chỉ biết được thông qua lời giới thiệu của các bên có liên quan, ví dụ ARM nói Cortex-A9 tiết kiệm điện hơn A8, còn Qualcomm thì nói nhân Krait tiết kiệm điện hơn nhân Scorpion...
Các dòng chip bốn nhân phổ biến

Qualcomm Snapdragon S4 Pro


snaprdragon_s4_pro

Thực chất, dòng Snapdragon S4 của Qualcomm chia nhỏ thành Play, Plus, Pro và Prime. Ở đây chúng ta đề cập đến SoC 4 nhân di động nên mình chỉ nói đến các chip Pro mà thôi. Con chip này mang mã hiệu APQ8064, được sản xuất trên tiến trình 28nm, một trong những tiến trình có thể xem là nhỏ và tiên tiến trong thế giới chip di động. APQ8064 sử dụng bốn nhân Krait, mỗi nhân có xung nhịp tối đa là 1,7GHz. GPU Adreno 320 bên trong SoC này mang lại hiệu năng đồ họa ấn tượng, trong một số thử nghiệm thì nó vượt trội hơn cả NVIDIA Tegra 3. Nói riêng về nhân Krait, nó là nhân xử lí được Qualcomm xây dựng dựa trên kiến trúc ARM v7. Krait có nhiều điểm tương đồng với Cortex-A15, tuy nhiên cấu trúc của nó là do Qualcomm thiết kế riêng chứ không phải bê y nguyên chip A15 vào SoC Snapdragon.

Ở thời điểm Snapdragon S4 Pro ra mắt (và trong cả năm 2012), Qualcomm là nhà sản xuất duy nhất tìm được cách tích hợp các thành phần thu phát sóng không dây như GPS/GLONASS, 3G/4G LTE lên thẳng trên SoC. So với các máy chạy SoC NVIDIA Tegra 3/4 hay Samsung Exynos - vốn dùng các chip và module không dây nằm riêng biệt, giải pháp của Qualcomm giúp tối ưu thời lượng dùng pin tốt hơn. Tốc độ thu phát sóng, nhất là sóng di động 3G, cũng được tăng cường, tốc độ truy cập nhanh hơn.

Một số máy dùng SoC Qualcomm Snapdragon hiện nay có thể kể đến như LG Nexus 4LG Optimus GLG Optimus LTE IIHTC ButterflyHTC Desire XHTC Desire SVHTC One SV,HTC One S, Sony Xperia T/TX, Xperia V, Xperia S/P/U, Motorola Droid RAZR HD/MAXX HD… Chuyện tiết kiệm pin bên trên cũng đúng cho cả các máy chạy Windows Phone 7 và 8, vốn đều đang sử dụng SoC Snapdragon S4 của Qualcomm, chẳng hạn như Nokia Lumia 920, Nokia Lumia 820, HTC Windows Phone 8X, HTC Windows Phone 8S, Samsung ATIV S...

sony-xperia-z-india

Qualcomm Snapdragon 800 và 600

Đây là hai dòng chip cao cấp nhất của Qualcomm tính đến thời điểm hiện tại, chúng được ra mắt tại triển lãm CES 2013. Nhà sản xuất cho biết mẫu Snapdragon 800 có thể mang lại hiệu năng cao hơn 75% so với S4 Pro nhờ việc sử dụng dây chuyền sản xuất 28nm High Performance for mobile (HPm), trong khi S4 Pro chỉ là dây chuyền 28nm thông thường. Lượng điện tiêu thụ cũng nhờ đó mà giảm xuống. Qualcomm cho biết thêm rằng SoC 800 sử dụng bốn nhân CPU Krait 400 (xung nhịp tối đa 2,3GHz mỗi lõi), GPU Adreno 330, DSP Hexagon v5 và bộ thu phát sóng 4G LTE Cat 4 (150 Mbps) hứa hẹn tăng cường hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống.

Về phần GPU Adreno 330, Qualcomm nói nó có thể mang lại khả năng tính toán cao hơn gấp 2 lần so với thế hệ Adreno 320. Một điểm thú vị khác nữa của Snapdragon 800 đó là nó được tích hợp kết nối Wi-Fi 802.11ac, thế hệ Wi-Fi mới nhất cho phép tốc độ và vùng phủ sóng tốt hơn nhiều so với chuẩn 802.11n đang được dùng phổ biến hiện nay.

Trong khi đó, Qualcomm Snapdragon 600 thì có cấu hình thấp hơn một chút, tuy nhiên nó vẫn mang lại hiệu năng cao hơn 40% so với Snapdragon S4 Pro trong khi tiêu thụ ít điện hơn. SoC 600 sử dụng bốn nhân CPU Krait 300 với tốc độ tối đa 1,9GHz, GPU Adreno 320 và hỗ trợ bộ nhớ LPDDR3. Kết nối 4G LTE 150Mbps, Wifi 802.11ac, Miracast đều có mặt đầy đủ trên SoC 600.

Snapdragon 800 có lẽ phải đến giữa hoặc cuối năm nay mới chính thức có mặt trên thị trường, còn Snapdragon 600 thì đã xuất hiện trên LG Optimus G Pro bản quốc tế, HTC One.

HTC One_Silver_3V_575px